1. Phân quyền sử dụng
  1. Chức năng
  • Phần này giúp bạn tạo ra các nhóm quyền thực hiện theo menu của chương trình, đồng thời phân quyền các chức năng được thực hiện và hiển thị chi tiết theo từng người sử dụng
  • Sau khi phân quyền, nời sử dụng sẽ truy cập vào chương trình bằng tên truy cập của mình để nhập liệu trong chương trình, từ đó bạn sẽ dễ dàng biết được chứng từ do tên truy cập nào thực hiện, sửa, xóa và có thể truy xuất báo cáo theo tên truy cập.


  1. Màn hình thao tác

Vào Hệ thống > Quản trị hệ thống > Phân quyền sử dụng

  • Tạo nhóm quyền sử dụng và phân quyền thực hiện chi tiết


  • Tạo tên truy cập người sử dụng và phân quyền các chức năng hiển thị






  1. Ý nghĩa các trường thông tin


Nhóm quyền theo menu

Chức năng/Ý nghĩa

X

Cho phép Hiện/Ẩn menu (Có tích là hiện)

Xem

Có/Không quyền xem dữ liệu

Thêm

Có/Không quyền thêm dữ liệu

Sửa

Có/Không quyền sửa dữ liệu

Xóa

Có/Không quyền xóa dữ liệu

In

Có/Không quyền in dữ liệu

Export

Có/Không quyền xuất dữ liệu ra ngoài: Excel, pdf, word


Quyền theo người dùng

Chức năng/Ý nghĩa

Tên truy cập

Tên người sử dụng

Tên đy đ

Họ tên đy đủ của người sử dụng

Mật khẩu

Mật khẩu truy cập của người sử dụng

Vai trò

  Quản trị hệ thống

  Quản trị trong nhóm

  Thành viên trong nhóm

  Thành viên độc lập


Có toàn quyền cao nhất, tương đương Admin

Có quyền phân quyền các thành viên trong nhóm

Người sử dụng bình thường trong nhóm

Người sử dụng độc lập, chỉ hiện dữ liệu độc lập do mình nhập

Quyền thực hiện

Chọn thuộc nhóm quyền đã tạo

Quản trị

Cho phép Có/Không các chức năng, hiển thị trong chương trình

Tài khoản

Có/Không sử dụng các tài khoản nhà nước nào trong chương trình

Kho hàng

Có/Không sử dụng các kho hàng nào trong chương trình

Phần hành

Có/Không sử dụng các phần hành nào trong chương trình



      1. Tiện ích tùy chọn
  1. Chức năng
  • Chức năng tiện ích tùy chọn dùng để lựa chọn các chế độ làm việc cho chương trình như định dạng ngày, số chứng từ; Số thập phân
  • Ngoài ra chức năng này còn giúp bạn quản lý hệ thống như khóa sổ kế toán, có/không cho xuất âm, quản lý giá bán


  1.  Màn hình thao tác

Vào Hệ thống > Quản trị hệ thống > Tiện ích tùy chọn


  1. Ý nghĩa các trường thông tin


Các trường thông tin

Chức năng/Ý nghĩa

Chế độ làm việc


Định dạng ngày, chứng từ

Định dạng ngày

Số thập phân

Hiển thị số <0

Hiển thị kiểu phiếu

Hiển thị chứng từ

PP tính thuế


Chọn dd/mm/yyyy

Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm

Chọn kiểu hiển thị số âm trên báo cáo

Hiển thị khi in phiếu. Ví dụ PC/0001 hoặc 0001/PC

Chọn kiểu hiển thị số chứng từ trên phiếu

Chọn phương pháp tính thuế GTGT

Định dạng số thập phân

Chọn số chữ số thập phân cho các chỉ tiêu như: s lưng, đơn giá, ngoại tệ, hệ số, chiết khấu nếu áp dụng

Ví dụ: 5,25 là 2 số thập phân. Chọn được tối đa 4 s

Định dạng báo cáo

Chọn căn l đối với khổ giấy in ngang, dọc

Chọn hiển thị các chức danh, người ký trên báo cáo

Quản lý thư mục

Chọn vị trí sẽ lưu file vào các thư mục backup, import, export, chữ ký số …

Font hệ thống

Chọn loại font giao diện của chương trình, mặc định là unicode

Font ứng dụng

Chọn loại font hiển thị in phiếu, in báo cáo

Số lưng, đơn giá

Chọn cách hiện giá bán: kế hoạch, theo khách hàng

Quản lý hệ thống


Thời gian

Chọn ngày bắt đu niên độ làm việc

Chọn ngày số dư đầu kỳ cho hệ thống

Chọn thời gian làm việc cho hệ thống: từ ngày … đến ngày …

Ví dụ chọn thời gian làm từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 nghĩa là bạn đã khóa sổ trước ngày 01/01/2020

Chứng từ

Gồm các định dạng về số chứng từ, số hóa đơn, quyển số

Có/Không cho phép xuất âm kho



      1. Sao lưu dữ liệu
  1. Chức năng
  • Chức năng này giúp bạn sao lưu dữ liệu dự phòng (backup), bạn nên thực hiện thường xuyên ít nhất là 1 lần/tuần nhằm tránh các rủi ro có thể xảy ra như: bị hacker, vi rút xâm nhập mã hóa cơ sở dữ liệu; bị hư ổ cứng; do chính người dùng xóa nhầm hoặc cần sao lưu dữ liệu trước khi chỉnh sửa số liệu kế toán theo yêu cầu.
  • Khi đã có file dữ liệu đã sao lưu thì việc khôi phục dữ liệu được thực hiện một cách dễ dàng và nhanh chóng.
  1.  Màn hình thao tác

Vào Hệ thống > Quản trị hệ thống > Sao lưu dữ liệu


  • Đường dẫn: Bạn chọn đến thư mục sẽ chứa file dữ liệu sao lưu
  • Tên file: Chương trình tự hiện theo định dạng TenDuLieu_NamThangNgayGio
  • Bạn nhấn Xác nhận là hoàn thành


Lưu ý:

  • Bạn chỉ thực hiện sao lưu dữ liệu trên máy chủ (tức máy chứa cơ sở dữ liệu)
  • Sau khi đã sao lưu vào thư mục backup trên máy tính, bạn có thể copy vào ổ cứng gắn ngoài hoặc up dữ liệu lên gmail, googledrive đ lưu trữ.



Created with the Personal Edition of HelpNDoc: Free Kindle producer